(05 Oct 2011 10:24:14)
Giới thiệu tỉnh Hồ Bắc
Hồ Bắc là tỉnh ở miền trung nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Chữ viết tắt của nó là 鄂 (bính âm: È; Hán Việt: Ngạc) là một tên cổ của một ấp thuộc nước Sở ngày xưa, thuộc huyện Vũ Xương phía đông của tỉnh này từ thời nhà Tần. Tên Hồ Bắc chỉ đến vị trí của tỉnh này về phía bắc của hồ Động Đình. Tên phổ biến không chính thức của Hồ Bắc là Sở (楚 Chǔ), gọi theo nước Sở hùng mạnh ở đây vào thời nhà Đông Chu.

Hồ Bắc giáp với Hà Nam về phía bắc, An Huy về phía đông, Giang Tây về phía đông nam, Hồ Nam về phía nam, Trùng Khánh về phía tây, và Thiểm Tây về phía tây bắc. Tỉnh này có Đập Tam Hiệp tại Nghi Xương ở miền tây Hồ Bắc.
Hồ Bắc được chia ra 13 đơn vị cấp địa khu (trong đó có 12 địa cấp thị và 1 tự trị châu), cũng như 3 Trung Quốc trực thuộc và một khu rừng cấp huyện trực thuộc.
| Tên tắt: 鄂 Ngạc (bính âm: È) | |
![]() |
|
| Xuất xứ tên gọi |
湖 - hồ 北 - bắc "phía bắc Hồ Động Đình" |
| Kiểu hành chính | Tỉnh |
| Thủ phủ | Vũ Hán |
| Thành phố lớn nhất | Vũ Hán |
| Bí thư tỉnh ủy Hồ Bắc | Du Chính Thanh 俞正声 |
| Tỉnh trưởng | La Thanh Tuyền 罗清泉 |
| Diện tích | 185.900 km² (thứ 14) |
|
Dân số (2004) - Mật độ |
60.160.000 (thứ 9) 324/km² (thứ 12) |
|
GDP (2004) - trên đầu người |
631,0 tỉ NDT (thứ 10) 10.500 NDT (thứ 15) |
| HDI (2005) | 0,755 (thứ 15) — trung bình |
| Các dân tộc chính (2000) |
Hán - 95.6% Thổ Gia - 3.7% Miêu - 0.4% |
| Cấp địa khu | 13 |
| Cấp huyện | 102 |
|
Cấp hương (31 tháng 12, 2004) |
1235 |
| ISO 3166-2 | CN-42 |
|
Website chính thức: http://www.hubei.gov.cn (Chữ Hán giản thể) |
|
Giới thiệu tỉnh Hồ Nam
Hồ Nam là một tỉnh của Trung Quốc. Tỉnh Hồ Nam tọa lạc khúc sông Dương Tử giữa đoạn con sông này chảy vào Hồ Động Đình và phía nam Hồ Động Đình. Hồ Nam còn được gọi tắt là tỉnh Tương(湘) (bính âm: Xiāng) theo tên sông Tương chảy qua tỉnh. Hồ Nam giáp Hồ Bắc phía bắc, Giang Tây ở phía đông, Trùng Khánh ở phía tây bắc. Tỉnh lỵ là Trường Sa.

14 đơn vị hành chính cấp địa khu trên đây được chia thành 122 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 34 quận, 16 thị xã (huyện cấp thị), 65 huyện, 7 huyện tự trị. Các đơn vị hành chính cấp huyện này lại được nhỏ thành 2587 đơn vị hành chính cấp hương, gồm 1098 thị trấn (trấn), 1158 hương, 98 hương dân tộc, 225 phường (nhai đạo), và 8 khu công sở.
![]() |
|
| Xuất xứ tên gọi |
湖 - hồ 南 - nam "nam hồ Động Đình" |
| Kiểu hành chính | Tỉnh |
|
Thủ phủ và thành phố lớn nhất |
Trường Sa |
| Bí thư tỉnh ủy Hồ Nam | Trương Xuân Hiền 张春贤 |
| Tỉnh trưởng | Chu Cường 周强 (quyền) |
| Diện tích | 211.800 km² (thứ 10) |
|
Dân số (2004) - Mật độ |
66.980.000 (thứ 7) 316/km² (thứ 13) |
|
GDP (2008) - trên đầu người |
1.120 tỉ NDT (thứ 11) 17.521 NDT (thứ 21) |
| HDI (2006) | 0,762 (thứ 19) — trung bình |
| Các dân tộc chính (2000) |
Hán - 90% Thổ Gia - 4% Miêu - 3% Đồng - 1% Dao - 1% |
| Cấp địa khu | 14 |
| Cấp huyện | 122 |
|
Cấp hương (31 tháng 12, 2004) |
2.576 |
| ISO 3166-2 | CN-43 |
|
Website chính thức: |
|